Hướng dẫn sử dụng xe ô tô - phần 2

Tác giả: Vương Ngọc Thắng Ngày đăng: 27/11/2020

Điều khiển gương chiếu hậu ngoài xe

Công tắc gương  gập/ mở/tự động

Xoay nút sang phải/trái để chỉnh gương bên phải/trái

Ấn nút lên /xuông/ phải/trái để chỉnh gương từng bên

Điều chỉnh chế độ lái

Chế độ lái E: Chế độ này thường hay sử dụng trong suốt quá trình lái. Không hiện thị đèn chỉ thị

Chế độ lái P: Khả năng tăng tốc của xe được tăng lên với chế độ này. Đèn hiển thị lên chữ “POWER”

Chế độ lái W: Chế độ lái này giúp xe khởi hành ở số 2, ngăn chặn việc trượt lốp trên đường tuyết. Đèn hiển thị chữ “Winter”

Ấn lần thứ 1 đèn không hiển thị tức là ở chế độ E, ấn thêm lần nữa chuyển sang chế độ P, ấn thêm lần nữa chuyển sang chế độ W

Cân bằng điện tử

Ấn nút ESP OFF: Đèn cảnh báo sáng

Hủy chức năng cân bằng điện tử. 

ESP có tác dụng duy trì sự ổn định hướng chuyển động khi xe quay vòng.

Hệ thống 4 bánh chủ động

Chế độ lái xe

4WD AUTO:

2WD: Trong điều kiện bình thường, xe hoạt động ở chế độ hai bánh trước chủ động. 

4WD: Khi cần lực bám cao, xe sẽ tự dộng chuyển sang chế độ bốn bánh chủ động

4WD LOCK: Xe luôn luôn chạy ở chế độ 4WD để có độ bám đường cao nhất, chế độ này được sử dụng khi chạy trên đường trơn, cát…

Đèn báo 4WD CHECK sẽ sáng vài giây khi bật chìa khóa “on”. Nếu đèn không tắt thì khách hàng nên đưa xe đến trung tâm dịch vụ của đại lý Ssangyong nơi gần nhất để kiểm tra. Khi xe ở tình trạng 2 cầu quá tải thì đèn sẽ nhấp nháy do hệ thống tạm thời chuyển về chế độ 1 cầu. Sau thời gian ngắn, xe sẽ tự phục hồi chức năng 2 cầu và đèn cảnh báo sẽ tắt.

Đèn báo 4WD LOCK: Đèn này sẽ sáng khi chế độ khóa cầu đang làm việc. Nút 4WD LOCK dùng để chuyển đổi giữa 2 chế độ 4WD LOCK và 4WD AUTO. Ở chế độ  4WD LOCK nếu tốc độ bánh sau lớn hơn 40km/h thì chế độ 4WD LOCK bị hủy và được thay thế bằng chế độ 4WD AUTO. Nếu tốc độ bánh sau giảm xuống dưới 40km/h thì chế độ 4WD LOCK hoạt động  trở lại.

Nút sưởi vô lăng

Nút sưởi vô lăng: Để làm ấm tay lái hãy ấn nút này. Ấn thêm lần nữa để tắt. Tự động tắt và khởi động xe. Công nghệ ISG viết tắt tiếng Anh: “Idle Stop & Go” Tự động tắt máy hoặc khởi động động cơ khi xe dừng lại để giảm lượng tiêu thụ và nâng cao hiệu suất tới 8%.

Nút ISG ( chỉ có ở dòng hộp số MT)

Ấn nút ISG OFF. Chức năng ISG mất đi,đèn chị thị nút này sáng và đèn chỉ thị trên táp lô hiện AUTO STOP OFF trong 5s

Để an toàn, khi ấn nút ISG OFF kèm theo đạp chân phanh.

Chức năng ISG hoạt động bình thường khi ấn lại và đèn hiển thị sẽ tắt

Cảnh báo chướng ngại vật phía trước

Khi bạn ấn nút này đèn sẽ sáng và chế độ cảnh báo chướng ngại vật được bật. Ấn thêm lần nữa, đèn sẽ mất và chế độ này sẽ mất 

Phạm vi nhận biết trong vòng 60 cm tùy thuộc vào hình dạng ngoại vật và điều kiện thời tiết cả  khi xe tiến hoặc lùi. 

Chức năng này chỉ hoạt động ở tốc độ <=15km/h

Điều chỉnh độ cao của đèn pha

Có 4 mức chỉnh độ cao của đèn pha:

Mức 0: đối với 1 hoặc 2 người

Mức 1: đối với 1 hoặc 2 người  + 90kg hàng hoặc 4 đến 5 người

Mức 2: 4 đến 5 người + 100kg hàng

Mức 3: 1 người + 400 kg hàng

Chức năng sấy kính

Ấn vào nút này để sấy gương chiếu hậu bên ngoài và kính hậu (cốp) trong vòng 12 phút. 

Ấn on thì đèn hiển thị sáng

Chức năng: tan sương, hấp hơi kính hậu và gương ngoài xe

Chức năng Trip/Set

Nút Set: Ấn và giữ để cài đặt lại dữ liệu ban đầu (0)

Nút Trip: Mỗi lần ấn thì thông tin chuyến đi sẽ hiện lên màn hình LCD

Chức năng của nút Trip là để chọn chuyến đi

Chức năng của nút Set là để cài đặt

Chức năng đèn cảnh báo nguy hiểm

Khi mà ABS hoạt động thì đèn Hazard chớp trong 10s để báo nguy hiểm cho xe phía sau.

Đèn chỉ tắt khi ấn nút này hoặc sau 10s hoặc khi tốc độ giảm xuống 10km/h

Ấn nút này, sẽ bật đèn Hazard

Dây an toàn và PAB “ túi khí”

Chưa cài dây an toàn mà đã khởi động máy, hiện thị lên tap lô 30s và mất

PAB OFF: chức năng tắt sự hoạt động của túi khí hành khách phía trước

Chức năng tay lái thông minh

Tay lái thông minh 

Nút Chuyển chế độ tay lái thông minh

Hệ thống lái điện

Sử dụng mô tơ điện để trợ lực lái. Tuy nhiên nếu động cơ tắt hoặc hệ thống lái không hoạt động thì xe vẫn đánh lái được.

Hệ thống tay lái thông minh cho phép điều chỉnh mô tơ điện lái theo sở thích người lái và điều kiện đường xá.

Có 3 chế độ lái

Comfort: giúp cảm giác lái thoải mái hơn chế độ bình thường. Normal: chế độ bình thường, được sử dụng phổ biến với sự trợ lực lái bình thường

Sport: phù hợp với phong cách thể thao và lái đường cao tốc

Các nút điều khiển trên tay lái

Đèn trong xe

Đèn trần trong xe: ấn nút door, đèn trần sẽ sáng khi mở cửa

Đèn khoang để đồ cánh cửa: sáng khi mở cửa

Các hiển thị cảnh báo trên đồng hồ tap lô

Đồng Hồ Vòng Tua 

Màn Hình LCD  

Đồng Hồ Tốc Độ 

  1. Cảnh báo nhiệt độ nước làm mát
  2. Tín hiệu báo vị trí cần số
  3. Nhiên liệu
  4. Chống trộm và cảnh báo smart key 
  5. Tín hiệu rẽ phải
  6. Đèn báo pha 
  7. Đèn sương mù phía sau
  8. Đèn kiểm tra chìa khóa
  9. Đèn sương mù phía trước
  10. Đèn chỉ thị
  11. Cảnh báo tốc độ 120km/h 
  12. Chế độ ga tự động sẵn sàng
  13. Cảnh báo túi khí
  14. Cảnh báo phanh
  15. Cảnh báo kiểm tra gài 2 cầu
  16. Cảnh báo ABS
  17. Cảnh báo mở cửa
  18. Hiển thị sấy động cơ
  19. Cảnh báo sạc bình ắc quy
  20. Cảnh báo áp suất dầu động cơ
  21. Hiển thị chế độ tăng tốc nhanh
  22. Cảnh báo nhiên liệu ở mức thấp
  23. Cảnh báo áp suất lốp ở mức thấp
  24. Hiển thị chế độ Winter
  25. Cảnh báo quá nhiệt động cơ
  26. Cảnh báo kiểm tra về động cơ
  27. Cảnh báo cân bằng điện tử 
  28. Đèn cảnh báo hệ thống lái điện 
  29. Đèn báo thắt dây an toàn cho người lái
  30. Hiển thị chế độ ESP OFF
  31. Tín hiệu rẽ trái
  32. Nổ và tắt máy tự động (M/T) 
  33. Hiển thị  đã gài 2 cầu
  34. Chế độ ga tự động
  35. Cảnh báo về lọc nhiên liệu

Sử dụng lốp xe 

TPMS là gì

Nó là hệ thống cảnh báo cho người lái biết được áp suất từng lốp trên xe và có nằm trong tiêu chuẩn về lốp của nhà sản xuất hay không. Thông số tiêu chuẩn về áp suất của nhà sản xuất:
Loại lốp 16 in áp suất lốp là 35psi
Loại lốp 18 in áp suất lốp là 32 psi
Khi thay lốp mới hệ thống TPMS tự động Reset sau khi quá 20km/h hoặc sau 5 phút
Lưu ý : 
Nếu bạn đã bơm chất tự vá vào trong lốp để sửa chữa, hãy đưa xe đến Trung tâm dịch vụ sửa chữa ô tô trong phạm vi 200 km với tốc độ không quá 80 km/h để thay lốp đã sửa chữa bằng lốp mới

Khi thay lốp đã bơm chất tự vá, các cảm biến của hệ thống báo áp suất lốp phải được kiểm tra tại trung tâm dịch vụ

Hộp số tự động

Vị trí các số:
P: ĐỖ
R: Lùi 
N: Số O
D: số tự động
M: Số Tay
Nút di chuyển từ vị trí N sang sang vị trí khác khi động cơ đã tắt.
Nút chuyển số đối với để chế độ tay (M)
Chọn số tay (M) hay số tự động(D)
Hộp số hoạt động không hiệu quả  khi  xảy ra những triệu chứng  sau:
Nặng lái khi di chuyển cần số
Không tăng được lực lái khi di chuyển ở tốc độ cao
Không chuyển đươc số
Những triệu chứng này xảy  thì bạn hay đưa ngay xe của bạn xưởng dịch vụ sửa chưa ô tô nơi gần nhất

Hộp số và phanh

Các loại đèn cảnh báo cho hệ thống phanh

Bàn đạp phanh

Cần phanh đỗ

Cảnh báo vật cản

Cảnh báo cản trước

Hiện thị trên màn hình LCD

Cảnh báo cản sau

Bật chế cảnh báo cản

Cảm biến cản trước

Khoảng cách tới vật cản  Tiếng cảnh báo 

Trên  60cm                Không kêu
50cm ~ 60cm             0.5 s
30cm ~ 50cm             Liên tục

Cảm biến sau
Khoảng cách tới vật cản  Tiếng cảnh báo 
Trên 120cm               Không kêu
80cm ~ 120cm            1 s
50cm ~ 80cm              0.5 s
30cm ~ 50cm             Liên tục

Ghế, Dây đai an toàn và túi khí 

Camera và màn hình

Màn hình lùi

Cài số lùi

Màn hình lùi

Camera lùi

Chỉnh ghế

Ghế lái điều chỉnh điện được 6 hướng

Điều chỉnh tựa đầu

Điều chỉnh trượt ghế

Điều chỉnh ngả lưng ghế

Điều chỉnh độ cao ghế

Điều chỉnh làm mát và ấm của 2 ghế  trước

Dây đai an toàn toàn

(1) Hiển thị dây đai an toàn cho người lái

(2) Hiển thị túi khí

Dây đai an toàn ghế trước

(1) Điều chỉnh độ cao của dây đai

(2) Nút khóa chặt của dây đai

Cách thắt loại dây 3 điểm 

Cách thắt loại dây 2 điểm 

Túi khí

Túi khí người lái

Túi khí hành khách.

(1) Đèn cảnh báo túi khí

(2) Chỉ thị đèn túi khí tắt

(3) Nút túi khí bên hành khách On/Off

Túi khí đầu gối

Túi khí sườn xe

Túi khí bên cạnh

Túi khí đằng trước

(1) Nhãn về túi khí

(2) Type A: Lái xe và hành khách
Type B: Hành khách phía trước và sau

 

Tin tức nổi bật

Sản phẩm hot nhất

Bạn đang xem: Hướng dẫn sử dụng xe ô tô - phần 2
Bài trước Bài sau
VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN

Địa chỉ email của bạn sẽ được bảo mật. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

popup

Số lượng:

Tổng tiền:

hotline

Hotline

hotline

Hỗ trợ

zalo

Zalo

zalo

Đại lý

hotline

Hotline

hotline

Hỗ trợ

zalo

Zalo

zalo

Đại lý