Tài liệu đào tạo động cơ diesel

Tác giả: Vương Ngọc Thắng Ngày đăng: 30/10/2020

Tài liệu đào tạo động cơ diesel

Hệ thống dàn phun cao áp BOSCH 
 Một vài điểm cần nói về động cơ diesel khống chế điện tử
1、Một vài bộ phận chi tiết linh kiện của động cơ EIII-EIV nhìn bên ngoài giống hoặc tương tự của động cơ EII. Như vòi phun-ống cao áp-cũng như bộ lọc diesel. Nên nghiêm cấm sử dụng các phu tùng chi tiết khác nhau để thay thế cho nhau. 
2、Việc đảm bảo duy trì sạch sẽ cho hệ thống nhiên liệu của động cơ EIII-EIV là  hết sức quan trọng.  Nếu không sẽ dẫn đến tắc bơm phun nhiên liệu cao áp & mòn vòi phun. 
3、Đối với vấn đế sửa chữa, các linh kiện của hệ thống khống chế điện tử không dùng biện pháp tháo sửa dùng lại, chỉ có thể thay mới. 
4、Kiến thức & kinh nghiệm sửa chữa động cơ diesel EII rất phong phú, nó hết sức quan trọng đối với việc sửa chữa động cơ diesel EIII-EIV. Cơ bản nguyên lý công tác của động cơ diesel EIII-EIV & EII khác biệt không nhiều. Động cơ diesel EIII-EIV chỉ khác là dùng kỹ thuật khống chế điện tử để khống chế việc cung cấp nhiên liệu & không phải là một vấn đề gì thần bí trong suy nghĩ thông thường. Sau khi kinh qua đào tạo một cách thích hợp cũng có thể sửa chữa được động cơ diesel EIII-EIV.   
5、Không phải tất cả những sự cố đều xuất hiện trên hệ thống khống chế điện tử.   
6、Thiết bị (máy) chẩn đoán sự cố chỉ có thể đo kiểm đến sự cố của các chi tiết không chế điện tử & không thể trực tiếp đo kiểm các sự cố của phần cơ. Có thể thông qua sự thay đổi – biến đổi của các tham số để suy đoán đại thể vị trí dẫn đến sự cố. 
7、Đồng thời không phải tất cả các sự cố đều cần thông qua thiết bị chẩn đoán sự cố để tiến hành phán đoán hiện tượng cụ thể sảy ra.  
I. Giới thiệu nguyên lý động cơ khống chế điện tử dàn phun chung BOSCH
Thuyêt minh:
l    Vòi phun khống chế điện tử căn cứ mạch xung của lệnh phun nhiên liệu của ECU phát xuất ra tiến hành phun nhiên liệu.
 Điểm bắt đầu phun nhiên liệu do điểm khởi đầu mạch xung của lệnh khống chế.  
 Lượng nhiên liệu phun do độ rộng của mạch xung của lệnh khống chế.
 Có thể thực hiện phun đa điểm. ( tối đa 8 điểm, Yuchai phun 3-4 điểm) 
 Áp lực phun là áp lực của dàn phun chung . 
 Áp lực dàn phun chung  do lệnh áp lực dàn phun của ECU phát xuất ra khống chế bơm cung cấp nhiên liệu cao áp.   
 Áp lực dàn phun là khống chế vòng khép kín. 
2、Các chế độ thông thường trong việc khống chế dàn phun cao áp
1. Khống chế khởi động 
2. Khống chế tốc độ Garanty
3. Định chuẩn lượng nhiên liệu khởi động & thực hiện khác 
4. Khống chế bảo vệ nhiệt 
5. Không chế cực hạn của khói
6. Khống chế dự phun nhiên liệu  
3、Sơ đồ nguyên lý hướng đi của diesel 
l . Bơm CP3.3 : ứng dụng cho các loại động cơ dàn phun chung BOSCH Seri động cơ Yuchai cỡ trung  4E-4G-6J-6A-6G. 
Hướng đi chủ yếu : Thùng nhiên liệu → lọc thô (bơm tay) →bộ phân phối nhiên liệu → bơm chuyển tải nhiên liệu (đầu sau của bơm cao áp) → lọc tinh → bơm cao áp → ống dàn phun → vòi phun. ( Đường hồi của nhiên liệu- ‘ màu vàng”: từ bơm cao áp + từ ống dàn phun + từ các vòi phun  → chảy về thùng )
Tham số kỹ thuật điển hình của đường ống thấp áp 
    Đường kính trong ống    Độ dài cho phép của đường ống    Áp lực cho phép
ống  diesel vào của thùng nhiên liệu    ≥10 mm    ≤3mm    0.5—1.0bar
    ≥11 mm    ≤6 mm    
    ≥12 mm    ≤9 mm    
ống  diesel hồi của thùng nhiên liệu
    ≥9 mm    ≤6 mm    ≤1.2bar
    ≥10 mm    ≤9 mm    
 Bơm CP2.2: ứng dụng cho động cơ dàn phun chung BOSCH Seri cơ động cơ Yuchai  hạng nặng 6L-6M- 6 MK- 6K
 Hướng đi chủ yếu : Thùng nhiên liệu → lọc thô (bơm tay) →bộ phân phối nhiên liệu → bơm chuyển tải nhiên liệu (đầu sau của bơm cao áp) → lọc tinh → bơm cao áp → ống dàn phun → vòi phun. 
Tham số kỹ thuật điển hình của đường ống thấp áp ( đường nhiên liệu hồi tương tự CP3.3)
    Đường kính trong ống    Độ dài cho phép của đường ống    Áp lực cho phép
ống  diesel vào của thùng nhiên liệu    ≥12 mm    ≤3mm    0.35—1.0bar
    ≥13 mm    ≤6 mm    
    ≥14 mm    ≤9 mm    
ống  diesel hồi của thùng nhiên liệu
    ≥12 mm    ≤9 mm    ≤1.2bar
II.  Giới thiệu các chi tiết linh kiện khống chế điện tử & công năng các bộ phận đường nhiên liệu của động cơ khống chế điện tử. 
2.1 Hệ thống truyền động của bánh răng 
 Khe hở bánh răng & dấu đặt chuẩn 
1.Tương tự hệ thống dẫn động bánh răng của động cơ EII, tăng thêm cụm chi tiết bánh răng trung gian bơm cao áp & đĩa tín hiệu trục cam. 
2.Khi lắp đặt cần đảm bảo khe hở cạnh răng giữa  các bánh răng là 0.07 ~0.25mm.  
3.Cần đảm bảo khe hở hướng trục của các bánh răng là 0.08~0.2mm;
4.Bánh răng thẳng trục khuỷu, bánh răng thẳng trung gian, bánh răng thẳng trục cam có dấu hiệu đặt chuẩn nghiêm ngặt, đề nghị đặt chuẩn.  
5.Bánh răng bơm phun nhiên liệu không có dấu hiệu đặt chuẩn, không yêu cầu đặt chuẩn . 
2.2 Bơm cao áp 
2.2.1 Giới thiệu bơm cao áp CP3.3 ( ứng dụng với động cơ 4E-4G-6J-6A-6G )
 Là loại bơm cao áp pistong trụ trơn – xilanh hướng kính 
♣    Định lượng kế nhiên liệu MeUN & khống chế áp lực dàn phun.
♣    Bơm chuyển tải nhiên liệu kiểu bánh răng  ZP18.
♣    Bộ lọc nhiên liệu diesel ở đầu áp lực của bơm bánh răng. 
♣    Dùng nhiên liệu diesel để bôi trơn.
♣    Không cho phép chịu lực hướng trục. 
♣    Tỷ tốc dẫn động(\tăng tốc):4E/4G/6G:4/3;6J/6A:7/6;
♣     Suất tốc cung cấp nhiên liệu lý thuyết của bơm cao áp :1.087cm3/rev;
♣     Áp lực dàn phun cho phép lớn nhất :1600bar;
♣     Tốc độ quay định mức của bơm:3800r/min;
♣     Chiều quay ngược kim đồng hồ (nhìn từ đầu dẫn động)。
2.2.2   Lắp đặt của bơm CP3.3
1.   Cần cẩn thận khi dịch chuyển từ thùng đóng gói, không được nắm miệng nối cao-thấp áp MPROP cũng như các bộ phận chi tiết cường độ thấp, mà chỉ được cầm nắm thân vỏ của bơm.  
2.   Khi không cần thiết, trong khi lắp đặt không tháo bỏ các ống bọc bảo vệ trên bơm. 
3.Dùng 3 bulong lắp lên tấm liên kết của bơm.
4.Tấm liên kết của bơm nhiên liệu lắp trên tấm  nắp buồng bánh răng.
5.   Lực xiết lắp bánh răng của bơm cao áp (100~110)N.m, không yêu cầu đặt khớp dấu chuẩn. 
6.Chẳng những bơm đã lắp trên động cơ mà khi nối kết đường ống thấp áp mới cho phép tháo bỏ các ống bao bảo vệ  đi.   
7.Trước khi lắp nối kết đường ống cao áp mới có thể tháo bỏ ống bọc bảo vệ mà cần lập tức lắp hoàn chỉnh ống cao áp. Lực xiết chặt chúng xem hình vẽ.   
8.    Đặc biệt chú ý: không cho phép sử dụng máy khởi động để quay cho việc xả Air đường nhiên liệu. 
9.Bơm không cho phép “quay khô”, trước khi quay động cần phải cho 60ml dầu diesel để bôi trơn mà khử Air bên trong .
10.  Sau khi hoàn tất việc lắp đặt phần cơ mới tiến hành lắp các đầu nối điện. 
2.2.5 Giới thiệu bơm CP2.2 ( Ứng dụng cho động cơ 6L、6M、6K )
   Bơm cao áp 2 piston trụ trơn đặt thẳng hành.  
  Định lượng kế nhiên liệu MeUN & khống chế áp lực dàn phun.
  Bơm chuyển tải nhiên liệu kiểu bánh răng ZP5. 
  Bộ lọc nhiên liệu diesel ở đầu áp lực của bơm bánh răng.k
  Dùng dầu máy để bôi trơn.
  Tỷ tốc dẫn động(giảm tốc):6L/6M/6K: 1:2
  Suất tốc cung cấp nhiên liệu lý thuyết của bơm cao áp :4.524cm3/rev;
  Áp lực dàn phun cho phép lớn nhất :1600bar;
  Tốc độ quay định mức của bơm:1400r/min;
  Chiều quay ngược kim đồng hồ (nhìn từ đầu dẫn động)
2.2.9 Định lượng kế nhiên liệu MeUN
  Khống chế lượng nhiên liêu nhập vào piston trụ trơn, từ đó mà khống chế áp lực dàn phun.
  Van điện từ định lượng. 
  PWM Khống chế (165~195Hz)
  điện trở cuộn dây :2.6~3.15Ω
  dòng điện lớn nhất :1.8A
 Trạng thái thiếu khuyết : mở hết (limp home)
 Chế độ mất hiệu ứng tác dụng 
  Điều kiện nhập :ECU phán đoán MeUN dẫn động làm mất hiệu ứng tác dụng .  
-    MeUN hỏng dẫn đến 
-  mạch dẫn động hở mạch – đoản mạch dẫn đến 
-  biện pháp xử lý của ECU.
  Điểm sáng đèn báo sự cố 
  Sản sinh ra mã sự cố là:  P0251 P0252 P0253 P0254 P025C P025D
  Bộ khống chế ECU tăng lớn lượng nhiên liệu cung cấp của bơm cao áp  
-   Áp lực nhiên liệu tăng quá cao, van hạ áp (tiết giảm áp) bị bật mở.
-  Thiết bị chẩn đoán hiển thị áp lực dàn phun trong phạm vi 700---760bar, sẽ tăng cao theo tốc độ tăng 
-  Hạn chế tốc độ quay của động cơ (tốc độ nhỏ hơn 1700 v/ph, thông qua việc thực hiện khống chế 
   lượng nhiên liệu phun  )
-  Trong phạm vi giới hạn, ga vẫn có tắc dụng.
  Ngoài ra
-   Sau khi đóng kín công tắc đánh lửa  (công tác chìa) van tiết giảm áp lực nhiên liệu đóng kin, hồi vị 
bình thường.
-  Nếu quá trình khởi động động  cơ đã nhập vào chế độ đó, vẫn khởi động được mà không có cảm 
giác rõ rệt.
   Tình trạng van định lượng nhiên liệu mất hiệu ứng tác dụng & chẩn đoán
Hiện tượng     Nguyên nhân sự cố & chỉ rõ hiển thị     Kiến nghị sửa chữa tương quan 
Công suất không đủ, tốc độ vòng quay bị hạn chế trong phạm vi 1700 v/ph
- sư cố van định lượng nhiên liệu 
- sự cố mạch dẫn động 
- Mã sự cố liên quan hiển thị trong thiết bị chẩn đoán  P0251 P0252 P0253 P0254 P025C P025D
- Mã nháy sự cố trên đồng hồ táp lô 354、355、356、353
- Kiểm tra mạch dẫn động van định lượng nhiên liệu xem có hở mạch/đoản mạch không ?
- Trường hợp bình thường điện áp trên mạch dẫn động cần phải  24V;
- Kiểm tra điện trở van định lượng nhiên liệu xem có phù hợp với đặc tính vận lý không là 2.6~3.15 Ω, chẩn đóa xem có hỏng không 
  Một khi van điẹn lượng nhiên liệu mất hiệu ứng tác dụng, van hạ áp trên ống dàn phun nhiên liệu bị 
bắt bật mở ra, khi đó có thể cảm thấy rõ nhiệt độ ống dầu nhiên liệu hồi rất cao.    
  Một khi van định lượng nhiên liệu xuất hiện mất tác dụng, thì cần phải tiến hành thay mới toàn bộ bơm cao áp, không cho phép tự thay van định lượng nhiên liệu, hệ thống bơm cao áp cho nhiên liệu ban đầu cần xả Air;  
  Khi nạp nhiên liệu lần đầu bơm cao áp, do trong  bơm chuyển tải kiểu bánh răng có không khi dẫn đến cung cấp nhiên liệu không đủ, cần phải áp dụng bơm phụ để cung cấp nhiên liệu; 
  Bơm chuyển tải phụ có thể là:
-   Lắp thêm bơm chuyển tải nhiên liệu hỗ trợ khởi động trên xe; 
-   Lắp thêm 1 bơm tay trên xe; 
-   Hoặc bố trí 1 bơm chuyển tải bổ trợ trên dây truyền sản    xuất. 
  Vận hành dưới tất cả áp lực không khí môi trường áp lực cung cấp nhiên liệu nhỏ nhất của tổng thành bơm cao áp CP3 / ZP là 2bar. Áp lực lớn nhất là 6bar (đối với CP3/ZP18.1 hoặc ZP18.3) hoặc 4bar (đối với CP3/ZP18.4 hoặc ZP18.5 hoặc ZP20 ) 
  Kiến nghị xả Air: nới ống miệng vào của bộ lọcdiesel, bơm tay đến khi dòng dầu diesel xuất ra không còn bọt khí . 
2.3 Vòi phun
2.3.1 Giới thiệu vòi phun
  Loại / type (1): dùng cho máy 4E-4G-6J-6A                  loại / type (2): dùng cho 6G 
 Loại / type(3): dùng cho xe hạng nhẹ 
-  Áp lực phun lớn nhất :1600 bar
-   kim phun :mini-sac-hole
-   kim phun nhiều lỗ
   Quá trình công tác của vòi phun :
  Tham số điện của vòi phun 
Điện trở cuộn dây Rcoil mΩ 230
     Khi 20℃ dung sai: ±5%  
 Điện cảm cuộn dây LBoost µH 150
     Trị số liên biến (analog), đoạn thăng, khi 20℃.
  Điện cảm cuộn dây LDIF_HOLD  µH  35
     Trị số liên biến (analog), đoạn duy trì, khi 20℃.
điện áp thăng UBoost V 48
     Bắt đầu thăng khi 20℃ 
điện áp thăng Iboost  A  24~26  trị số đặt : 25A
dòng điện duy trì Ihold  A : 11~13 trị số đặt: 12A
 2.3.2  Lắp & tháo vòi phun :
1. Độ sạch
  Vòi phun rất mẫn cảm với tạp chất, cần phải đảm bảo sạch. 
 Tất cả các ống bọc bảo vệ chỉ được tháo bỏ trước khi lắp.
    Lắp vòi phun theo 5 bước.
-   Để vòi phun dẫn vào lỗ của nắp xilanh.
-  Yêu cầu đặt chuẩn, không có trở lực gì.
-  Lực phổ biến :1~2kN 
2.  Để tấm ép vòi phun hoàn toàn nới lỏng để không còn chịu lực. 
3.   Lắp ống nối cao áp vào, lực xiết ban đầu đến 3.5~8kN . 
4.   Xiết chặt vòi phun.
-   Xiết đến lực xiết quy định .
-   Ở bất kỳ trường hợp nào không được vượt quá 15kN (lực xiết chặt mũ ren tấm ép 47~55 N.m)
-   Lực xiết quá cao sẽ gây nên thay đổi lượng nhiên liệu phun. 
5.   12~22kN Lực xiết chặt ống nối cao áp 12~22kN.
6.    Khi lắp vòng đệm O chỉ được sử dụng 1 lần. 
7.    Bất kỳ sự hư hỏng nào đều không cho phép. 
 Tham số đặc tính của vòi phun:
  Van điện từ cường lực tốc độ cao.
  Điện áp công tác :24V
   Điện áp thăng : UBoost =48 V
  Dòng điện công tác : dòng điện thăng :IBoost =25±1 A
        Dòng điện duy trì :IHold  =12±1 A
  Điện trở tĩnh của cuộn dây :230 mΩ
 Thời gian mở của van điện từ :110±10 μs
  Thời gian đóng kín của van điện từ :30±5 μs
  Tập thành bên trong thân vòi phun
Hiện tượng sự cố      Nguyên nhân sự cố & chỉ rõ hiển thị    Kiến nghị sửa chữa tương quan
Một máy nào đó không làm việc, công suất-momen toàn máy không đủ, vận hành không ổn định, bốc khói đen, tăng cao tiêu hao nhiên liệu      - Sự cố của bản thân Modul dẫ động vòi phun của ECU / mạch dẫn động / van điện từ của vòi phun dẫn đến vòi phun ngừng phun. 
- Trong thiết bị chẩn đoán báo mã sự cố:  P1203 P1204 P1209 P120B P120C P1211 P0261 P0262 P0201
P0264 P0265 P0202 P0267 P0268 P0203 P0270 P0271 P0204。
- Nháy mã sự cố tương ứng là : 322、323、324、332、334、335。
1.Kiểm tra mạch dẫn động vòi phun xem có bị hở mạch / đoản mạch không ?
2. Kiểm tra tham số đặc tính của van điện từ của vòi phun xem có thỏa mãn điện trở 230 mΩ không 3. Sau khi xử lý các trường hợp trên, chứg tỏ sự cố có khả năng xuất hiện trong ECU.
 Ghi chú : ( từ trên theo chiều kim đồng hồ): lực xiết chặt gây nên vết trà ống ren kim phun → lực xiết chặt gây nên vết trà thân vòi phun → lỗ ống nối cao áp bị hỏng → đầu thon ống cao áp bị bỏng  → điện cực bị hỏng → lực xiết không đều.  
2.4 Ống dàn phun chung  
2.4.1 Tác dụng của ống dàn phun chung 
  Tích & phân phối nhiên liệu cao áp 
  Hạ thấp áp lực bất thường.
-  Do việc cung cấp nhiên liệu mang tính dãn cách của piston trụ trơn 
-  Do vòi phun phun ngắt quãng
2.4.2  Kết cấu ống dàn phu chung 
 2.4.3  Lắp & tháo ống dàn phun
l .  Lắp :
   Đặt nhẹ nhàng trước khi lắp bất kỳ một hỏng hóc trầy xước đều không cho phép dùng lại 
  Tất cả các ống lót bảo vệ chỉ được tháo bỏ trước khi lắp.
  Lực hướng trục cho phép lớn nhất từ việc lắp đặt dẫn đến:25kN
  Nhiệt độ nhiên liệu ở chế độ “lăn bánh về trạm” sẽ tăng lên  50℃(tương đương nhiệt độ trong ống dàn phun chung), các bộ phận chi tiết kề cận thiêt kế cần chịu được nhiệt độ này. 
  Độ dài ống dầu nhiên liệu cần nhỏ hơn 200mm
2.  Tháo
  Khi động cơ vận hành không cho phép tháo –lắp 
   Trước khi tháo xác nhận áp lực trong ống dàn phun đã hạ về đến áp lực môi trường.
  Sau khi tháo cần phải thay lắp vòng đệm hoặc phớp làm kín mới.  
  Bích lắp ống dàn phun trong quá trình lắp-tháo chịu tải lớn nhất là : 120Nm
3. Trình tự lắp ống dàn phun:
  Vòi phun của các xilanh lắp đến lực xiết quy định. 
  Dùng tay vặn tới khi lắp bích ống dàn phun đến :  2~3Nm 
  Dùng tay vặn tới khi lắp ống cao áp của các xilanh đến 3±1Nm
  Xiết ống dàn phun đến lực xiết quy định.
  Mũ ren đầu mút vòi phun ống cao áp các xilanh xiết đến lực xiết quy định . 
  Mũ ren đầu mút ống dàn phun ống cao áp các xilanh xiết đến lực xiết quy định . 
  Lắp bơm cao áp đến ống cao áp của ống dàn phun & chia làm 2 lần xiết đến lực xiết quy định.
2.4.4  Cảm biến áp lực dàn phun:
-   Tập thành trên dàn phun
-   Áp lực cao nhất là : 1800bar
-   Độ tuyến tính rất tốt, tính lặp lại & độ chính xác cao. 
-  đầu cắm : 3 đầu ra  ( tín hiệu - tiếp địa - điện áp quy chiếu  5Vref)
  Mô thức & chế độ mất hiệu ứng tác dụng của cảm biến áp lực dàn phun :
hiện tượng sự cố    Nguyên nhân sự cố & chỉ rõ hiển thị    Kiến nghị sửa chữa tương quan
Công suất không đủ, tốc độ quay bị hạn chế trong vòng 1700v/ph (hoặc nhập vào mô thức “lăn bánh về trạm”) 
Khó khởi động, bốc khói đen .     -Tín hiệu cảm biến mất 
-Mã sự cố hiển thị trong thiết bị chẩn đoán: P0192 P0193
- Mã sự cố nháy sáng là:441
-Hệ thống hiển thị của thiết bị chẩn đoán nhập vào tín hiệu áp lực dàn phun nhiên liệu với mô thức: LIMP HOME xem chuyên đề trước.     1. Kiểm tra mạch tín hiệu xem có hở mạch/ đoản mạch không ? Trong trường hợp thông điện bình thường, trong đầu cắm có  3 dây, giữa 2 dây điện áp cần khoảng 5V.
2. Kiểm tra cảm biến theo đặc tính của điện áp tham chiếu từ đó quyết định thay mới hay không ?  
-Tín hiệu của cảm biến nhảy chập chờn;
-Mã sự cố hiển thị trong thiết bị chẩn đoán là : P0191。
-Mã nháy sự cố tương ứng là : 442 Thay cảm biến. 
 2.5  Bộ lọc gắn bộ phân ly nước-diesel ( bộ lọc thô)
Ghi chú: 
  Chi tiết linh kiện của hệ thống dàn phun cao áp khá nhậy cảm với thành phận nước trong nhiên liệu bởi vậy: 
      * Nước quá nhiều sẽ ảnh hưởng đến vấn đề bôi trơn (đặc biệt đối với loai động cơ sử dụng bơm cao áp CP3.3 sử dụng diesel làm mát & bôi trơn thì càng phải chú ý )
      * Gây nên hiện tượng ăn rỗ, tắc.
  Phương pháp giải quyết: Lắp thêm bộ phân ly nước – diesel, định kỳ tháo xả nước, giữ gìn, lắng diesel.
  Đối với hàm lượng nước 2%, hiệu suất phân ly nước ở trạng thái lưu lượng công tác lớn nhất yêu cầu là 93%.  
  Gắn thêm bơm tay.
  Năng lực trữ nước quyết định bởi lượng tiêu hao nhiên liệu & chất lượng nhiên liệu, dung lượng nhỏ nhất 200ml. 
Yêu cầu chất lượng của bộ lọc cần thiết của hệ thống dàn phun chung. 
2.6  Bộ khống chế ECU 
2.6.1 Hình bên ngoài : ứng dụng cho động cơ Yuchai dàn phun BOSCH seri cỡ trung –nặng  4E、4G、6J、6A、6G、6L、6M、6K đây là phần cứng thông dụng. ( Ghi chú: từ trên xuống-phải sang trái chiều kim đòng hồ gồm: phần ổ cắm các loại cảm của động cơ ---phần ổ cắm bộ chấp hành--- phần ổ cắm công năng toàn xe. )
2.6.2  Định nghĩa chân dẫn của chi tiết cắm nối:
Định nghĩa chân cắm chi tiết 1
số hiệu dây     định nghĩa    số hiệu dây    định nghĩa
1.34    Đầu cao cáp thông tin CAN    1.64    Khống chế tuần dõi “giảm tốc”
1.35    Đầu thấp cáp thông tin CAN    1.65    Đầu thấp tín hiệu hạn chế momen
1.36    Khống chế gia nhiệt nhiên liệu    1.66    Công tắc ly hợp
1.37    Đầu cao khống chế rơle khởi động động cơ    1.70    Đầu thấp tín hiệu tốc độ xe
1.36    Đèn báo khởi động nguội    1.71    Đầu cao tín hiệu tốc độ xe
1.39    đèn báo cảm biến nước     1.72    Công tắc yêu cầu chuẩn đoán
1.40    Công tắc đánh lửa    1.74    Khống chế tuần dõi “đóng kín”
1.41    Công tắc phanh 1    1.76    Đầu thấp cảm biến ga 2
1.42    Công tắc điều hòa    1.77    Đầu cao cảm biến ga 1
1.43    Cảm biến nước    1.78    Đầu thấp cảm biến ga 1
1.47    Công tắc dừng động cơ    1.79    Đầu tín hiệu cảm biến ga 1
1.48    Đầu cao công tắc Garanty thấp    1.48    Đầu cao công tắc Garanty thấp
1.49    Công tắc phanh 2#    1.80    Đầu tín hiệu cảm biến ga 2#
1.5    Đầu thấp khống chế rơle khởi động động cơ     1.84    Đầu cao cảm biến ga 2#
1.55    Đầu cao mạch khống chế rơle bộ sấy     1.85    Công tắc số “0”
1.59    Đầu thấp mạch khống chế rơle bộ sấy    1.87    Đầu ra tín hiệu cảm biến trục khuỷu
1.61    Đầu khống chế máy khởi động      1.88    Đầu ra tín hiệu cảm biến trục cam
1.6    Đầu cao tín hiệu hạn chế momen    1.89 Mạch dây K
 Định nghĩa chân dẫn ổ cắm 2
 Biểu định nghĩa chân dẫn ổ cắm 2
số hiệu dây    Định nghĩa    số hiệu dây     Định nghĩa
2.03    Đầu ra điện nguồn 24V    2.14    Đầu tín hiệu cảm biến áp lực dàn phun
2.04    Đầu cao khống chế rơle gia nhiệt nhiên liệu    2.15    Đầu cao cảm biến nhiệt độ nước làm mát
2.05    Đầu thấp khống chế rơle gia nhiệt nhiên liệu    2.26    Đầu cao cảm biến nhiệt độ nước làm mát
2.06    Khống chế van bướm phanh khí xả     2.19    Đầu thấp cảm biến trục cam
2.11    Khống chế rơle máy nén khí điều hòa     2.23    Đầu cao cảm biến trục cam
2.09    Đầu cao tín hiệu cảm biến trục khuỷu    2.25    Đầu thấp cảm biến áp lực tăng áp
2.10    Đầu thấp tín hiệu cảm biến trục khuỷu    2.33    Đầu cao cảm biến áp lực tăng áp
2.12    Đầu thấp cảm biến áp lực dàn phun     2.34    Đầu tín hiệu cảm biến áp lực tăng áp
2.13    Đầu cao cảm biến áp lực dàn phun    2.36    Đầu tín hiệu cảm biến nhiệt độ tăng áp
Biểu định nghĩa chân dẫn ổ cắm 3 số hiệu cáp    
3.04    Đầu cao dẫn động vòi phun xilanh 1    3.10    Đầu thấp dẫn động van định lượng nhiên liệu
3.13    Đầu thấp dẫn động vòi phun xilanh 1    3.09    Đầu cao dẫn động van định lượng nhiên liệu 
3.06    Đầu cao dẫn động vòi phun xilanh 2    3.04    Đầu cao dẫn động vòi phun xilanh 1
3.11    Đầu thấp dẫn động vòi phun xilanh 2    3.13    Đầu thấp dẫn động vòi phun xilanh 1
3.05    Đầu cao dẫn động vòi phun xilanh 3    3.02    Đầu thấp dẫn động vòi phun xilanh 2
3.12    Đầu thấp dẫn động vòi phun xilanh 3    3.15    Đầu cao dẫn động vòi phun xilanh 2
3.03    Đầu cao dẫn động vòi phun xilanh 4    3.01    Đầu cao dẫn động vòi phun xilanh 3
3.14    Đầu thấp dẫn động vòi phun xilanh 4    3.16    Đầu thấp dẫn động vòi phun xilanh 3
3.01    Đầu cao dẫn động vòi phun xilanh 5    3.05    Đầu cao dẫn động vòi phun xilanh 4
3.16    Đầu thấp dẫn động vòi phun xilanh 5    3.12    Đầu thấp dẫn động vòi phun xilanh 4
3.02    Đầu cao dẫn động vòi phun xilanh 6    Bộ phận sơn màu đỏ là dùng cho máy 4 xilanh
3.15    Đầu thấp dẫn động vòi phun xilanh 6    
2.6.3  Tham số đặc tính của ECU
   tham số đặc tính:
-  môi trường công tác :-30~105 ºC (Lắp trên động cơ yêu cầu làm mát bằng nhiên liệu diesel)
-   điện áp công tác :24V(9~32V )
-  Đầu cắm nối :141Pins(16+36+89)
-  Kích thước :248×206×54mm3
-  Yêu cầu thân vỏ ECU cách điện tốt với thân máy. 
-  Lực xiết 8 bulong cố định ECU:10±2Nm
  Ưu điểm 
-   Kết cấu chắc chắn, tính…tốt
-   tiêu hao công thấp, I/O ổn định
-   Bộ vi xử lý công năng mạnh, dung lượng lớn
-   Lắp trên động cơ chấn động nhỏ 
-  Qua thử nghiệm xung kích nhiệt, nhiệt độ thấp, hóa học, ăn mòn muối, chấn động, xung kích cơ giới, thử nghiệm EMC. 
2.6.4   Công năng ECU
 Khống chế phương thức phun nhiên liệu
-   Phun mức độ cao đạt 5 lần phun (hiện dùng 2-3lần)
-   Khống chế lượng phun nhiên liệu.
-   Khống chế tự lựa lượng nhiên liệu dự phun.
-   Khống chế giảm tốc-cắt nhiên liệu.
-  Khống chế thời điểm phun nhiên liệu.
-   Thời phun chính
-   Thời dự phun 
-  Thời phun  bổ xung ( Với chế độ phun đa điểm Yuchai sử dụng 3 lần phun: dự phun – phun chính –phun kết thúc)
-  Khống chế áp lực dàn phun
-   Khống chế áp lực dàn phun tốc độ bình thường & tốc độ nhanh. 
-   Thiết lập áp lực dàn phun & bảo vệ quá áp 
-    Khống chế hạ áp của vòi phun
-    Khống chế áp lực dàn phun ở chế độ Limp home.
-   Khống chế momen 
-   Momen ở trạng thái tức thời
-   Momen gia tốc
-    Bù momen tốc độ thấp
-    Khống chế mômen lớn nhất
-    Khống ché bốc khói ở trạng thái tức thời
-     Khống chế bảo vệ turbo
♣    Bảo vệ quá nhiệt 
♣    Khống chế cân bằng các xilanh
♣    Khống chế Tái tuần hoàn khí thải EGR 
♣    Khống chế hệ thống tăng áp turbin mặt tải khả biến VGT
♣    Khống chế bổ trợ khởi động (máy điện & đầu sấy)
♣   Quản lý trạng thái hệ thống 
♣   Quản lý điện nguồn
♣   Chẩn đoán sự cố 
2.7 Cảm biến 
Công dụng các cảm biến của hệ thống dàn phun chung 
1. Cảm biến trục khuỷu:    Tính toán chính xác vị trí trục khuỷu,dùng đế đặt thời khắc phun-lượng phun & tính toán tốc độ quay. 
2. Cảm biến trục cam    
Phán đoán & khi cảm biến trục khủyu mất tác dụng đưa về chế độ “lăn bánh về trạm”
3. Cảm biến nhiệt độ khí nạp     
Đo nhiệt độ khí nạp, hiệu chỉnh lượng phun & thời điểm phun, bảo vệ quá nhiệt.
Giám sát đo áp lực khí nạp & nhiệt độ khí nạp để cùng tính toán lượng khí nạp, cùng với nhiệt độ tập thành cụm chức năng.
4. Cảm biến nhiệt độ nước làm mát    
Đo nhiệt độ nước làm mát dung cho khởi động nguội, tính toán tốc độ garanty cần đạt đồng thời còn dùng hiệu chỉnh góc phun sớm, cũng như bảo vệ quá nhiệt. 
5. Cảm biến áp lực dàn phun     
Đo áp lực nhiên liệu trong ống dàn phun, đảm bảo khống chế áp lực nhiên liệu ổn định. 

Tin tức nổi bật

Sản phẩm hot nhất

Bạn đang xem: Tài liệu đào tạo động cơ diesel
Bài trước Bài sau
VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN

Địa chỉ email của bạn sẽ được bảo mật. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

popup

Số lượng:

Tổng tiền:

hotline

Hotline

hotline

Hỗ trợ

zalo

Zalo

zalo

Đại lý

hotline

Hotline

hotline

Hỗ trợ

zalo

Zalo

zalo

Đại lý