Tìm hiểu về xử phạt và biển báo giao thông đường bộ Việt Nam

1. Biển báo cấm

2. Biển báo nguy hiểm

3. Biển báo hiệu lệnh

           ..............

Tác giả: Vương Ngọc Thắng Ngày đăng: 30/09/2020

Tìm hiểu về xử phạt và biển báo giao thông đường bộ Việt Nam

Tìm hiểu về "Biển báo giao thông" 

Trước khi bạn chuẩn bị cho việc thi bằng lái xe ô tô điều đầu tiên bạn phải quan tâm đó là việc học các biển báo giao thông việc này không chỉ giúp bạn thi qua phẩn lý thuyết trong đợt thi bằng lái xe mà còn giúp bạn hiểu về luật giao thông đường bộ Việt Nam, giúp bạn tránh được những nguy hiểm trên đường, tránh được những lỗi vi phạm giao thông trên đường. Vì luật giao thông đường bộ giúp người dân tuân thủ theo 1 nguyên tắc chung khi tham gia giao thông để tránh những tai nạn đáng tiếc xảy ra.

1. Biển báo cấm

1.1 Biển báo cấm là gì?

Biển báo cấm được nhận biết qua viền đỏ nền trắng, trên hình là nội dung cấm dành cho các phương tiện cơ giới hoặc người đi bộ. Biển báo cấm có hiệu lực trên tất cả các làn đường, hoặc trên một số làn đường một chiều, làn đường được phân biệt qua các vạch dọc trên mặt phần xe chạy. Người tham gia giao thông phải tuân thủ theo biển và nếu có hiệu lực trên một số làn đường thì phải xem thêm biển báo phụ đặt ngay dưới biển chính. Nhóm biển báo cấm gồm 39 kiểu đánh số từ 101 đến 139.

1.2 Tên gọi, ý nghĩa các biển báo cấm

Các biển cấm mới nhất, cập nhật biển cấm rẽ trái và quay đầu.

Số biển, tên biển cấm, ý nghĩa biển cấm
Biển số 101: Đường cấm
Cấm tất cả các phương tiện cơ giới, thô sơ đi lại cả hai hướng, trừ xe ưu tiên.
Biển số 102: Cấm đi ngược chiều
Cấm tất cả các phương tiện cơ giới và thô sơ đi vào theo chiều đặt biển cấm, trừ xe ưu tiên.
Biển số 103a: Cấm ô tô
Cấm tất cả các loại xe cơ giới kể cả môtô 3 bánh có thùng, trừ môtô 2 bánh, xe gắn máy và xe ưu tiên.
Biển số 103b: Cấm ô tô rẽ phải
Cấm xe cơ giới bao gồm cả môtô 3 bánh có thùng RẼ PHẢI, trừ môtô 2 bánh, xe gắn máy và xe ưu tiên.
Biến số 103c: Cấm ô tô rẽ trái
Cấm xe cơ giới bao gồm cả mô tô 3 bánh có thùng RẼ TRÁI, trừ mô tô 2 bánh, xe gắn máy và xe ưu tiên.
Biển số 104: Cấm mô tô
Cấm tất cả các loại mô tô, trừ mô tô được ưu tiên.
Biển số 105: Cấm ô tô và mô tô
Cấm tất cả các loại xe cơ giới và mô tô đi qua, trừ xe gắn máy và xe ưu tiên.
Biển số 106a: Cấm xe tải
Cấm tất cả các loại ô tô chở hàng có trọng tải từ 1,5 tấn trở lên, trừ xe ưu tiên. Biển có hiệu lực cả với xe máy kéo, xe máy chuyên dùng.
Biển số 106b: Cấm xe tải từ 2,5 tấn
Cấm xe có tổng trọng lượng (trọng lượng xe cộng hàng) vượt quá con số ghi trên biển. Biển có hiệu lực cả với xe máy kéo, xe máy chuyên dùng.
Biển số 106c: Cấm xe chở hàng nguy hiểm
Cấm xe chở hàng nguy hiểm
Biển số 107: Cấm ô tô khách và ô tô tải
Cấm ô tô chở khách và các loại ô tô tải kể cả máy kéo và xe máy thi công chuyên dùng, trừ xe ưu tiên.
Biển số 108: Cấm ô tô, máy kéo kéo moóc và sơ mi rơ moóc
Cấm tất cả các loại xe cơ giới kéo theo rơ-moóc kể cả mô tô, máy kéo, ô tô khách kéo theo rơ-moóc đi qua, trừ loại ô tô sơ-mi rơ-moóc và các xe ưu tiên.
Biến số 109: Cấm máy kéo
Cấm tất cả các loại máy kéo, kể cả máy kéo bánh hơi và bánh xích.
Biển 110a: Cấm đi xe đạp
Cấm xe đạp đi qua. Biển không có giá trị cấm người dắt xe đạp.
Biển 110b: Cấm xe đạp thồ
Cấm xe đạp thồ đi qua. Biển không cấm người dắt loại xe này.
Biển báo 111a: Cấm xe gắn máy
Cấm xe gắn máy. Biển không có giá trị với xe đạp.
Biển số 111b: Cấm xe lam
Cấm xe 3 bánh loại có động cơ như xe lam, xích lô máy...
Biển báo cấm 111c: Cấm xe lôi máy
Cấm xe ba bánh loại có động cơ như xe lôi máy...
Biển số 111d: Cấm xe 3 bánh loại không có động cơ
Cấm xe 3 bánh loại không có động cơ như xích lô, xe lôi đạp...
Biển số 112: Cấm người đi bộ
Cấm người đi bộ qua lại.
Biển số 113: Cấm xe người kéo, đẩy
Cấm xe thô sơ, chuyển động do người kéo, đẩy đi qua. Biển không có giá trị cấm xe nôi của trẻ em và phương tiện chuyên dùng để đi lại của người tàn tật.
Biển số 114: Cấm xe xúc vật kéo
Cấm súc vật vận tải hàng hóa hoặc hành khách dù kéo xe hay chở trên lưng.
Biển số 115: Hạn chế trọng lượng xe
Cấm các loại xe cơ giới và thô sơ, kể cả xe ưu tiên, có tổng trọng lượng (cả xe và hàng) vượt quá trị số ghi trên biển.
Biển số 116: Hạn chế trọng lượng trên trục xe
Cấm xe cơ giới và thô sơ, kể cả xe ưu tiên, có tổng trọng lượng (cả xe và hàng) phân bổ trên một trục bất kỳ của xe vượt quá trị số ghi trên biển.
Biển số 117: Hạn chế chiều cao
Cấm xe cơ giới và thô sơ có chiều cao vượt quá trị số ghi trên biển, kể cả các xe ưu tiên (chiều cao tính từ mặt đường, mặt cầu đến điểm cao nhất của xe hoặc hàng).
Biển số 118: Hạn chế chiều ngang
Cấm xe cơ giới và thô sơ, kể cả xe ưu tiên có chiều ngang (kể cả xe và hàng hóa) vượt quá trị số ghi trên biển.
Biển số 119: Hạn chế chiều dài ô tô
Cấm xe cơ giới và thô sơ, kể cả xe ưu tiên, có độ dài toàn bộ kể cả xe và hàng lớn hơn trị số ghi trên biển.
Biển số 120: Hạn chế chiều dài ô tô, máy kéo kéo moóc, sơ mi rơ moóc
Cấm xe cơ giới và thô sơ, kéo theo moóc kể cả ô tô sơ-mi rơ-moóc và các loại xe ưu tiên kéo moóc, có độ dài toàn bộ kể cả xe, moóc và hàng lớn hơn trị số ghi trên biển.
Biển số 121: Cự ly tối thiểu giữa 2 xe
2 xe phải đi cách nhau một khoảng tối thiểu ghi trên biển (đơn vị tính bằng mét).
Biển số 122: Dừng lại
Buộc xe cơ giới và thô sơ kể cả xe ưu tiên dừng lại trước biển hoặc trước vạch ngang đường và chỉ được phép đi khi thấy các tín hiệu (do người điều khiển giao thông hoặc đèn cờ) cho phép đi. Trong trường hợp trên đường không đặt tín hiệu đèn cờ, không có người điều khiển giao thông hoặc các tín hiệu đèn không bật sáng thì người lái xe chỉ được phép đi khi trên đường không còn nguy cơ mất an toàn giao thông.
Biển số 123a: Cấm rẽ trái
Cấm các loại xe cơ giới và thô sơ rẽ trái ở những vị trí đường giao nhau, trừ xe ưu tiên. Biển này không có giá trị cấm xe quay đầu.
Biển số 123b: Cấm rẽ phải
Cấm các loại xe cơ giới và thô sơ rẽ phải ở những vị trí đường giao nhau, trừ xe ưu tiên. Biển này không có giá trị cấm xe quay đầu.
Biển số 124a: Cấm quay đầu xe
Cấm các loại xe cơ giới và thô sơ quay đầu (theo kiểu chữ U) trừ các xe ưu tiên. Biển này không cấm rẽ trái.
Biển số 124b: Cấm ô tô quay đầu xe
Cấm ô tô và mô tô 3 bánh quay đầu (theo kiểu chữ U) trừ xe ưu tiên. Biển này không cấm rẽ trái.
Biển số 124c: Cấm rẽ trái và quay đầu xe
Cấm tất cả các loại xe thô sơ và cơ giới quay đầu (theo kiểu chữ U) và rẽ trái, trừ xe ưu tiên.
Biển số 124d: Cấm rẽ phải và quay đầu xe
Cấm tất cả các loại xe thô sơ và cơ giới quay đầu (theo kiểu chữ U) và rẽ phải, trừ xe ưu tiên.
Biển số 124e: Cấm ô tô rẽ trái và quay đầu xe
Cấm xe ô tô và mô tô 3 bánh quay đầu (theo kiểu chữ U) và rẽ trái, trừ xe ưu tiên.
Biển số 124f: Cấm ô tô rẽ phải và quay đầu xe
Cấm xe ô tô và mô tô 3 bánh quay đầu (theo kiểu chữ U) và rẽ phải, trừ xe ưu tiên.
Biển số 125: Cấm vượt
Cấm các loại xe cơ giới vượt nhau kể cả xe ưu tiên.
Biển số 126: Cấm ô tô tải vượt
Cấm các loại ô tô tải vượt xe cơ giới khác. Biển có hiệu lực cấm tất cả các loại ô tô tải có trọng lượng lớn nhất cho phép (bao gồm trọng lượng xe và hàng) trên 3,5 tấn kể cả xe ưu tiên vượt xe cơ giới khác.
Biển số 127: Tốc độ tối đa cho phép
Tốc độ tối đa mà xe cơ giới được phép chạy, trừ xe ưu tiên.
Biển số 128: Cấm sử dụng còi
Cấm các loại xe cơ giới sử dụng còi.
Biển số 129: Kiểm tra
Báo nơi đặt chốt kiểm tra, các loại phương tiện vận tải qua đó phải dừng lại để làm thủ tục kiểm tra theo quy định.
Biển số 130: Cấm dừng đỗ xe
Cấm các loại xe cơ giới dừng và đỗ ở phía đường có đặt biển trừ xe ưu tiên.
Biển số 131a: Cấm đỗ xe
Cấm đỗ xe, trừ xe được ưu tiên.
Biển số 131b: Cấm đỗ xe ngày lẻ
Cấm đỗ xe cơ giới vào ngày lẻ.
Biển số 131c: Cấm đỗ xe ngày chẵn
Cấm đỗ xe cơ giới vào ngày chẵn.
Biển số 132: Nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp
Các loại xe cơ giới và thô sơ, kể cả xe ưu tiên phải nhường đường cho xe cơ giới đang đi theo hướng ngược lại qua các đoạn đường hẹp hoặc cầu hẹp.
Biển số 133: Hết cấm vượt
Hết đoạn đường cấm vượt.
Biển số 134: Hết hạn chế tốc độ tối đa
Hết đoạn đường hạn chế tốc độ tối đa.
Biển số 135: Hết tất cả các lệnh cấm
Hết đoạn đường có nhiều biển báo cấm cùng hết hiệu lực.
Biển số 136: Cấm đi thẳng
Cấm tất cả các loại xe đi thẳng trên đoạn đường phía trước
Biển số 137: Cấm rẽ trái và rẽ phải
Cấm tất cả các loại xe rẽ trái và rẽ phải trên các ngả đường phía trước.
Biển số 138: Cấm đi thẳng và rẽ trái
Đường qua nút giao cấm tất cả các loại xe đi thẳng và rẽ trái.
Biển số 139: Cấm đi thẳng và rẽ phải
Đường qua nút giao cấm tất cả các loại xe đi thẳng và rẽ phải.
Biển số 140: Cấm xe công nông
Đường cấm xe công nông đi vào.

2. Biển báo nguy hiểm

Biển báo nguy hiểm nhận biết qua hình tam giác viền đỏ nền vàng, nội dung bên trong biển được vẽ bằng màu đen. Khi tham gia giao thông bạn cần chú ý tới biển này để biết các cảnh báo, tính chất nguy hiểm trên đoạn đường đó cần tránh, có 39 kiểu tất cả được đánh số từ 201-245.

1. Biển số W.201 (a,b) "Chỗ ngoặt nguy hiểm"
a) Để báo trước sắp đến một chỗ ngoặt nguy hiểm phải đặt biển số W.201 (a,b):


- Biển số W.201a chỗ ngoặt nguy hiểm vòng bên trái;
- Biển số W.201b chỗ ngoặt nguy hiểm vòng bên phải.
b) Chỗ ngoặt nguy hiểm là vị trí đường cong như sau:
- Ở vùng đồng bằng, đường cong có góc chuyển hướng lớn hơn hay bằng 45° hoặc có bán kính nhỏ hơn hay bằng 100 m.
- Ở vùng núi, đường cong có góc ở chuyển hướng lớn hơn hay bằng 45° hoặc có bán kính nhỏ hơn hay bằng 40 m.
c) Ở những vùng mà việc quan sát của người tham gia giao thông gặp khó khăn như vùng cây rậm rạp, vùng thường có sương mù thì các vị trí đường cong không phân biệt độ lớn góc ở tâm hoặc bán kính đều coi là chỗ ngoặt nguy hiểm.
d) Sau đoạn thẳng dài từ 1 km trở lên thì đường cong đầu tiên không phân biệt độ lớn góc ở tâm hoặc bán kính đều coi là chỗ ngoặt nguy hiểm.
a) Biển số W.201a b) Biển số W.201b
1a. Biển số W.201 (c,d) "Chỗ ngoặt nguy hiểm có nguy cơ lật xe"


Để báo trước sắp đến chỗ ngoặt nguy hiểm có khả năng gây lật các xe có trọng tâm cao và tải trọng lớn như xe tải, xe buýt giường nằm, xe chở chất lỏng, v.v... phải đặt biển số W.201(c,d):


- Biển số W.201c chỗ ngoặt nguy hiểm có nguy cơ lật xe bên phải khi đường cong vòng sang trái ;
- Biển số W.201d chỗ ngoặt nguy hiểm có nguy cơ lật xe bên trái khi đường cong vòng bên phải.

2. Biển số W.202 (a,b) "Nhiều chỗ ngoặt nguy hiểm liên tiếp"


a) Để báo trước sắp đến hai chỗ ngoặt ngược chiều nhau liên tiếp phải đặt biển số 202 (a,b):
- Biển số W.202a đặt trong trường hợp có từ 2 chỗ ngoặt, ở gần nhau trong đó có ít nhất một chỗ ngoặt nguy hiểm mà chỗ ngoặt đầu tiên hướng vòng bên trái;
- Biển số W.202b đặt trong trường hợp như biển số 202a nhưng hướng vòng bên phải.
b) Hai chỗ ngoặt gọi là gần nhau khi đoạn thẳng từ tiếp cuối của đường cong trước đến tiếp đầu của đường cong tiếp sau nhỏ hơn 160 m.
3. Biển số W.203 (a,b,c) "Đường bị thu hẹp"


a) Để báo trước sắp đến một đoạn đường bị thu hẹp đột ngột phải đặt biển số W.203 (a,b,c):
- Biển số W.203a đặt trong trường hợp đường bị thu hẹp cả hai bên;
- Biển số W.203b hoặc biển số W.203c đặt trong trường hợp đường bị thu hẹp về phía trái hoặc phía phải.
b) Đoạn đường bị thu hẹp là đoạn đường mà phần xe chạy bị thu hẹp lại, các làn xe đi ngược chiều nhau gặp khó khăn, nguy hiểm và khả năng thông qua giảm đột ngột so với đoạn đường trước đó.
c) Sau khi đặt biển số W.203 (a,b,c) nếu đường bị thu hẹp đến mức không có khả năng thông qua cho hai xe đi ngược chiều thì phải đặt trước vị trí thu hẹp các biển xác định quyền ưu tiên của chiều đi (biển số P.132 và biển số I.406).
d) Ở tất cả những vị trí đường bị hẹp, người tham gia giao thông phải chú ý quan sát giao thông ngược chiều. Xe đi ở chiều đường bị thu hẹp phải nhường đường cho xe đi ngược chiều.
e) Nếu trước vị trí bị thu hẹp có đặt biển số P.132 thì phải nhường cho xe chạy ngược chiều; nếu đặt biển số I.406, thì xe được ưu tiên qua đường hẹp trước và xe ngược chiều có trách nhiệm chờ đợi.
4. Biển số W.204 "Đường hai chiều"


a) Để báo trước sắp đến đoạn đường do sửa chữa hoặc có trở ngại ở một phía đường mà phải tổ chức đi lại cho phương tiện cả hai chiều trên phía đường còn lại hoặc để báo trước đoạn đường đôi tạm thời hoặc đoạn đường có chiều xe đi và về đi chung thì phải đặt biển số W.204 "Đường hai chiều".
b) Các đoạn đầu và cuối đường có dải phân cách giữa chuyển tiếp sang đường đi chung hai chiều hoặc khi hết đoạn đường một chiều cũng phải đặt biển số W.204.
5. Biển số W.205 (a,b,c,d,e) "Đường giao nhau"


Để báo trước sắp đến nơi giao nhau cùng mức của các tuyến đường cùng cấp (không có đường nào ưu tiên) trên cùng một mặt bằng phải đặt biển số W.205 (a,b,c,d,e) "Đường giao nhau". Biển được đặt trước nơi đường giao nhau ở ngoài phạm vi nội thành, nội thị là chủ yếu. Trong nội thành, nội thị có thể châm chước không đặt biển này.
6. Biển số W.206 "Giao nhau chạy theo vòng xuyến"

Để báo trước nơi giao nhau có bố trí đảo an toàn ở giữa nút giao, các loại xe qua nút giao phải đi vòng xuyến quanh đảo an toàn theo chiều mũi tên, phải đặt biển số W.206 "Giao nhau chạy theo vòng xuyến". Trong nội thành, nội thị có thể không đặt biển này.

3. Biển báo hiệu lệnh

Biển báo có dạng hình tròn, viền xanh và nền xanh, nội dung trong biển nền trắng. Biển này đưa ra những hiệu lệnh mà người tham gia phải thực hiện theo. Biển báo hiệu lệnh gồm 10 kiểu và được đánh thứ tự từ 301 đến 310. 

1. Biển số R.122 "Dừng lại"


a) Để báo các xe (cơ giới và thô sơ) dừng lại, phải đặt biển số R.122 "Dừng lại". Đây là biển hiệu lệnh dạng đặc biệt.
b) Biển có hiệu lực buộc các loại xe cơ giới và thô sơ kể cả xe được ưu tiên theo quy định dừng lại trước biển hoặc trước vạch ngang đường và chỉ được phép đi khi thấy các tín hiệu (do người điều khiển giao thông hoặc đèn cờ) cho phép đi. Trong trường hợp trên đường không đặt tín hiệu đèn cờ, không có người điều khiển giao thông hoặc các tín hiệu đèn không bật sáng thì người tham gia giao thông chỉ được phép đi khi trên đường không còn nguy cơ mất an toàn giao thông.
c) Để đảm bảo quyền ưu tiên rẽ tại nơi giao nhau cho người tham gia giao thông ưu tiên, phải đặt trên đường không ưu tiên biển số R.122 kèm theo biển số S.506b "Hướng đường ưu tiên" bên dưới. Biển có hiệu lực bắt buộc người tham gia giao thông trên đường không ưu tiên phải nhường đường (trừ các xe được quyền ưu tiên theo quy định) cho xe trên đường ưu tiên được đi trước qua vị trí giao nhau.
d) Khi tầm nhìn tại nơi đường giao nhau không đảm bảo, cần bố trí biển số R.122 kết hợp với biển phụ ghi chữ “Dừng lại quan sát” và vạch sơn gờ giảm tốc trên đường không ưu tiên.
1a. Biển số R.301 (a,b,c,d,e,f,g,h) "Hướng đi phải theo"

a) Để báo cho các loại xe (thô sơ và cơ giới) phải đi theo hướng quy định, phải đặt một trong những kiểu biển số R.301 (a,b,c,d,e,f,g,h) "Hướng đi phải theo". Tùy theo hướng đi mà chọn kiểu biển cho phù hợp.
b) Biển có hiệu lực bắt buộc các loại xe phải đi theo hướng mũi tên chỉ (trừ xe được quyền ưu tiên theo quy định):


Biển số R.301 a: các xe chỉ được đi thẳng


Biển số R.301 b: các xe chỉ được rẽ phải


Biển số R.301 c: các xe chỉ được rẽ trái


Biển số R.301 d: các xe chỉ được rẽ phải


Biển số R.301 e: các xe chỉ được rẽ trái


Biển số R.301 f: các xe chỉ được đi thẳng và rẽ phải


Biển số R.301 g: các xe chỉ được đi thẳng và rẽ trái


Biển số R.310 h: các xe chỉ được rẽ trái và rẽ phải
c) Khi đặt biển số R.301a ở trước nơi đường giao nhau thì hiệu lực tác dụng của biển là ở phạm vi khu vực nơi đường giao nhau phía sau biển tức là cấm xe rẽ phải hay rẽ trái. Nếu biển này đặt ở sau nơi đường giao nhau (bắt đầu vào đoạn đường phố) thì hiệu lực tác dụng của biển là từ vị trí đặt biển đến nơi đường giao nhau. Trong trường hợp này cấm rẽ trái và quay đầu trong vùng tác dụng của biển, chỉ cho phép rẽ phải vào cổng nhà hoặc ngõ phố có trên đoạn đường từ nơi đường giao nhau đặt biển đến nơi đường giao nhau tiếp theo.
- Biển số R.301 (b,c) được đặt ở sau nơi đường giao nhau nhằm chỉ hướng cho phép xe đi ngang qua nơi đường giao nhau và ngăn chặn hướng đi ngược chiều trên đường phố với đường một chiều. Biển bắt buộc người tham gia giao thông chỉ được phép rẽ phải hoặc rẽ trái ở phạm vi nơi đường giao nhau trước mặt biển.
- Biển số R.301 (d,e) được đặt ở trước nơi đường giao nhau. Biển bắt buộc người tham gia giao thông chỉ được phép rẽ phải hoặc rẽ trái ở phạm vi nơi đường giao nhau đằng sau mặt biển.
- Biển số R.301f được đặt ở trước nơi đường giao nhau. Biển bắt buộc người tham gia giao thông chỉ được phép đi thẳng hay rẽ phải ở phạm vi nơi đường giao nhau đằng sau mặt biển.
- Biển số R.301g được đặt ở trước nơi đường giao nhau và người tham gia giao thông chỉ được phép đi thẳng hay rẽ trái và được phép quay đầu xe để đi theo hướng ngược lại.
- Biển số R.301h được đặt ở sau nơi đường giao nhau nhằm ngăn ngừa chuyển động ngược chiều trên đường phố với đường một chiều. Biển bắt buộc người tham gia giao thông chỉ được phép rẽ trái, quay đầu hoặc rẽ phải ở phạm vi nơi đường giao nhau trước mặt biển.
2. Biển số R.302 (a,b) "Hướng phải đi vòng chướng ngại vật"

a) Để báo các loại xe (cơ giới và thô sơ) hướng đi để qua một chướng ngại vật, phải đặt biển số R.302 (a,b,c) "Hướng phải đi vòng chướng ngại vật".
b) Biển được đặt trước chướng ngại vật và tùy theo hướng đi: chỉ được vòng sang phải; chỉ được vòng sang trái; hay phải vòng sang trái hoặc sang phải mà lựa chọn kiểu biển cho phù hợp.
c) Biển có hiệu lực bắt buộc các loại xe phải đi vòng chướng ngại vật theo hướng mũi tên chỉ.
3. Biển số R.303 "Nơi giao nhau chạy theo vòng xuyến"


a) Để báo cho các loại xe (thô sơ và cơ giới) phải chạy vòng theo đảo an toàn ở nơi đường giao nhau phải đặt biển số R.303 "Nơi giao nhau chạy theo vòng xuyến".
b) Biển có hiệu lực bắt buộc các loại xe muốn chuyển hướng phải chạy vòng theo đảo an toàn theo hướng mũi tên.
4. Biển số R.304 " Đường dành cho xe thô sơ"


a) Để báo đường dành cho xe thô sơ (kể cả xe của người tàn tật) và người đi bộ, phải đặt biển số R.304 "Đường dành cho xe thô sơ".
b) Biển có hiệu lực bắt buộc các loại xe thô sơ (kể cả xe của người tàn tật) và người đi bộ phải dùng đường dành riêng này để đi và cấm các xe cơ giới kể cả xe gắn máy, các xe được ưu tiên theo quy định đi vào đường đã đặt biển này, trừ trường hợp đi cắt ngang qua nhưng phải đảm bảo tuyệt đối an toàn cho xe thô sơ và người đi bộ./.

4. Biển báo chỉ dẫn

Biển báo có dạng hình vuông hay hình chữ nhật, nền xanh nội dung chỉ dẫn màu trắng. Biển nào này sẽ giúp người điều khiển biết hướng di chuyển, có 48 kiểu được đánh số thứ tự từ biển số 401 đến biển số 448.

1. Biển số I.401 "Bắt đầu đường ưu tiên"


a) Để biểu thị ưu tiên cho các phương tiện trên đường có đặt biển này được đi trước phải đặt biển số I.401 “Bắt đầu đường ưu tiên”. Biển đặt tại vị trí thích hợp trước khi đường nhánh sắp nhập vào trục đường chính, yêu cầu phương tiện từ đường nhánh ra phải dừng lại nhường cho phương tiện trên đường chính đi trước.
Trong trường hợp trên đường ưu tiên đã có các biển W.207, tại các đường nhánh đã có biển W.208 thì không nhất thiết phải đặt biển số I.401.
b) Trên đoạn đường này, phương tiện được quyền ưu tiên đi qua nơi giao nhau không có điều khiển giao thông. Phương tiện trên đường khác nhập vào hay cắt ngang qua phải nhường đường (trừ các xe được quyền ưu tiên theo quy định). Nếu ở chỗ giao nhau có điều khiển giao thông thì nguyên tắc chạy xe ưu tiên hết tác dụng (trừ các xe được quyền ưu tiên theo quy định).
c) Phía dưới biển số I.401, phải đặt biển số S.506a "Hướng đường ưu tiên". Nếu ở nơi đường giao nhau đường ưu tiên thay đổi hướng.
d) Trên các đường không ưu tiên, ở những điểm giao nhau phải đặt biển số W.208 "Giao nhau với đường ưu tiên" hoặc biển số P.122 "Dừng lại", bên dưới có đặt biển số S.506b "Hướng đường ưu tiên".
2. Biển số I.402 "Hết đoạn đường ưu tiên"


Đến hết đoạn đường quy định là ưu tiên, phải đặt biển số I.402 "Hết đoạn đường ưu tiên".
3. Biển số I.405 (a,b,c) "Đường cụt"


a) Để chỉ dẫn những đường cụt, phải đặt các biển sau:
- Biển số I.405 (a,b) để chỉ lối rẽ vào đường cụt. Tùy theo lối rẽ vào đường cụt mà chọn kiểu biển cho phù hợp. Biển này đặt trên đường chính trước khi đến nơi đường giao nhau để rẽ vào đường cụt.
- Biển số I.405c để chỉ dẫn phía trước là đường cụt. Biển này đặt trước đường cụt 300 m đến 500 m và cứ 100 m phải đặt thêm một biển.
- Đường cụt là những đường xe không thể tiếp tục đi qua được. Những đường cụt có thể là những ngõ cụt (ở trong khu đông dân cư); đường hoặc cầu bị đứt do thiên tai, địch hoạ hoặc đường tránh dự phòng mà mà tại vị trí vượt sông, suối chưa có phương tiện vượt sông; đường đi vào cầu nhưng cầu hỏng v.v...
b) Những đường cụt mà xe cộ không thể đi vào được hoặc không sử dụng thì không đặt biển đường cụt mà phải rào chắn ngay tại nơi đường giao nhau và đặt biển số P.101 "Đường cấm".
4. Biển số I.406 "Được ưu tiên qua đường hẹp"


a) Để chỉ dẫn cho người tham gia giao thông cơ giới biết mình được quyền ưu tiên đi trước trên đoạn đường hẹp, phải đặt biển số I.406 "Được ưu tiên qua đường hẹp".
b) Nếu trên hướng đi ngược chiều có xe (cơ giới hoặc thô sơ) đã đi vào phạm vi đường hẹp thì xe đi theo chiều ưu tiên cũng phải nhường đường.
c) Khi đã đặt biển số I.406 thì ở chiều ngược lại bắt buộc phải đặt biển số P.132 "Nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp".
5. Biển số I.407 (a,b,c) "Đường một chiều"


a) Để chỉ dẫn những đoạn đường chạy một chiều, phải đặt biển số I.407 (a,b,c) "Đường một chiều". Biển số I.407a đặt sau nơi đường giao nhau, biển số I.407b,c đặt trước nơi đường giao nhau và đặt trên đường chuẩn bị đi vào đường một chiều.
b) Biển số I.407 (a,b,c) chỉ cho phép các loại phương tiện giao thông đi theo chiều vào theo mũi tên chỉ, cấm quay đầu ngược lại (trừ các xe được quyền ưu tiên theo quy định).
c) Khi hết đoạn đường một chiều đặt biển số I.204 "Đường hai chiều". Biển số I.204 cho biết bắt đầu đi hai chiều.
6. Biển số I.408 "Nơi đỗ xe"


a) Để chỉ dẫn những nơi được phép đỗ xe, những bãi đỗ xe, bến xe, v.v..., phải đặt biển số I.408 "Nơi đỗ xe".
b) Chiều dài nơi đỗ xe có thể được xác định giới hạn bằng vạch kẻ trên mặt đường hoặc bãi đỗ có hình dáng rõ ràng. Phạm vi quy định đỗ xe sẽ hết hiệu lực 10 m trước khi đến nơi đường giao nhau tiếp theo.
7. Biển số 408a "Nơi đỗ xe một phần trên hè phố"
a) Để chỉ dẫn những nơi được phép đỗ xe một phần trên hè phố rộng, phải đặt biển số I.408a "Nơi đỗ xe một phần trên hè phố". Xe phải đỗ từ ½ thân xe trở lên trên hè phố.
b) Biển có thể đặt vuông góc theo chiều hướng đi hoặc đặt song song và có hiệu lực từ vị trí đặt biển. Chiều dài nơi đỗ xe có thể được xác định giới hạn bằng vạch kẻ trên mặt đường. Khi cần thiết có thể đặt thêm biển phụ chỉ hiệu lực của vùng cho phép đỗ. Hình 
8. Biển số I.409 "Chỗ quay xe"

a) Để chỉ dẫn vị trí được phép quay đầu xe, phải đặt biển số I.409 "Chỗ quay xe".
b) Bên dưới biển số I.409 có thể đặt biển số S.502 "Khoảng cách đến đối tượng báo hiệu".

5. Biển báo phụ

Các biển báo phụ sẽ kết hợp với những biển báo chính khác như biển báo cấm, biển báo nguy hiểm để người điều khiển nắm rõ hơn về nội dung của biển báo.

1. Biển số S.501. "Phạm vi tác dụng của biển"
a) Phải đặt biển số S.501 "Phạm vi tác dụng của biển" để thông báo chiều dài đoạn đường nguy hiểm hoặc cấm hoặc hạn chế bên dưới một số biển báo nguy hiểm, biển báo cấm hoặc hạn chế sau đây:
- Biển số W.202 (a,b,c) "Nhiều chỗ ngoặt nguy hiểm liên tiếp";
- Biển số W.219 "Dốc xuống nguy hiểm";
- Biển số W.220 "Dốc lên nguy hiểm";
- Biển số W.221a "Đường có ổ gà, sống trâu";
- Biển số W.225 "Trẻ em";
- Biển số W.228 (a,b) "Đá lở";
- Biển số W.231 "Thú rừng vượt qua đường";
- Biển số W.128 "Cấm sử dụng còi";
- Biển số W.121 "Cự ly tối thiểu giữa hai xe".
b) Chiều dài đoạn nguy hiểm hoặc cấm hoặc hạn chế ghi theo đơn vị mét (m) và lấy chẵn đến hàng chục mét.
2. Biển số S.502 "Khoảng cách đến đối tượng báo hiệu"
a) Bên dưới các loại biển báo nguy hiểm, biển báo cấm, biển hiệu lệnh và chỉ dẫn, trong trường hợp vị trí đặt các biển báo đó khác với quy định chung, phải đặt biển số S.502 "Khoảng cách đến đối tượng báo hiệu" để thông báo khoảng cách thực tế từ vị trí đặt biển đến đối tượng báo hiệu ở phía trước.
b) Con số trên biển ghi theo đơn vị mét (m) và lấy chẵn đến hàng chục mét.
3. Biển số S.503 (a,b,c,d,e,f) "Hướng tác dụng của biển"
a) Các biển số S.503 (a,b,c) đặt bên dưới các biển báo cấm, biển hiệu lệnh để chỉ hướng tác dụng của biển là hướng vuông góc với chiều đi.
b) Biển số S.503b để chỉ đồng thời hai hướng tác dụng (trái và phải).
c) Các biển số S.503 (d,e,f) đặt bên dưới biển số W.224 "Cấm quay xe", biển số P.130 "Cấm dừng xe và đỗ xe", biển số P.131 (a,b,c) "Cấm đỗ xe" để chỉ hướng tác dụng của biển là hướng song song với chiều đi.
d) Biển số S.503e để chỉ đồng thời hai hướng tác dụng (trước và sau) nơi đặt biển báo nhắc lại lệnh cấm dừng và cấm đỗ xe.
Trên các tuyến đường đối ngoại và các tuyến đường có nhiều người đi lại có thể sử dụng biển phụ S.H,3a; S.H,3b; S.H,3c (Biển H,3 (a,b,c) theo GMS).
4. Biển số S.504 "Làn đường"
Biển số S.504 được đặt bên trên làn đường và dưới các biển báo cấm và biển hiệu lệnh hay bên dưới đèn tín hiệu để chỉ làn đường chịu hiệu lực của biển báo hay đèn tín hiệu.
5. Biển số S.505a "Loại xe"
Biển số S.505a được đặt bên dưới các biển báo cấm và biển hiệu lệnh hay biển chỉ dẫn để chỉ loại xe chịu hiệu lực của biển báo cấm, biển hiệu lệnh hay biển chỉ dẫn. Tùy theo loại xe chịu hiệu lực mà bố trí hình vẽ cho phù hợp.
6. Biển số S.505b "Loại xe hạn chế qua cầu"
Biển số S.505b được đặt bên dưới biển báo số P.106a “Cấm xe ôtô tải” để chỉ các loại xe tải chịu hiệu lực của biển báo và tải trọng toàn bộ xe cho phép (bao gồm tải trọng bản thân xe và khối lượng chuyên chở cho phép) tương ứng với mỗi loại xe không phụ thuộc vào số lượng trục.
Biển S.505b được lắp đặt cho từng cầu. Biển đặt bên phải theo chiều đi cách hai đầu cầu từ 10 đến 20 m ở vị trí dễ quan sát.
Trường hợp cầu hư hỏng đột xuất, cầu có tải trọng khai thác thấp, ngoài việc đặt biển báo hiệu S.505b còn phải đặt bổ sung các bảng thông tin hướng dẫn ở hai đầu đoạn tuyến để thông báo cho người tham gia giao thông về vị trí tải trọng của cầu có tải trọng khai thác thấp nhất nằm trong đoạn tuyến.
7. Biển số S.505c "Tải trọng trục hạn chế qua cầu"
a) Biển số S.505c được đặt bên dưới biển báo số P.106a “Cấm ôtô xe tải” để chỉ các loại xe tải có tải trọng trục lớn nhất cho phép tương ứng với mỗi loại trục (trục đơn, trục kép, trục ba).
b) Biển S.505c được đặt cùng với biển số S.505b bên dưới biển số P.106 và các xe qua cầu phải thỏa mãn điều kiện của cả hai biển (biển số S.505b và S.505c);
8. Biển số S.506 (a,b) "Hướng đường ưu tiên"
a) Biển số S.506a được đặt bên dưới biển chỉ dẫn số I.401 trên đường ưu tiên để chỉ dẫn cho người tham gia giao thông trên đường này biết hướng đường ưu tiên ở ngã tư.
b) Biển số S.506b được đặt bên dưới biển số W.208 và biển số R.122 trên đường không ưu tiên để chỉ dẫn cho người tham gia giao thông trên đường này biết hướng đường ưu tiên ở ngã tư.
9. Biển số S.507 "Hướng rẽ"
a) Biển số S.507 được sử dụng độc lập để báo trước cho người tham gia giao thông biết chỗ rẽ nguy hiểm và để chỉ hướng rẽ.
b) Biển được đặt trong trường hợp người tham gia giao thông khó nhận biết hướng rẽ của đường. Biển có thể đặt đồng thời hai biển ngược chiều nhau để chỉ hướng rẽ trái và rẽ phải, với độ cao đặt biển từ 1,2 m đến 1,5 m. Trường hợp cần dẫn hướng trong đường cong có thể sử dụng tiêu phản quang.
c) Biển không thay thế cho việc đặt các biển báo nguy hiểm số W.201 (a,b) và W.202 (a,b,c).

6. Vạch kẻ đường giao thông

Mặc dù vạch kẻ đường không nằm trong hệ thống biển báo giao thông nhưng khi di chuyển trên đường thì người tham gia giao thông cũng cần chú ý tới những vạch kẻ này. Vạch kẻ đường biết qua nền màu trắng hoặc vàng trên mặt đường.

6.1. Vạch kẻ đường giao thông là gì?

Vạch kẻ đường giao thông là một dạng biển báo giao thông nhằm hướng dẫn, điều khiển giao thông trên đường giúp nâng cao an toàn và khả năng lưu thông xe cũng như đảm bảo an toàn cho người tham gia giao thông. Tất nhiên người tham gia giao thông cần phải chấp hành vạch kẻ đường này.
Vạch kẻ đường có thể dùng kết hợp với các loại biển báo hiệu đường bộ hoặc đèn tín hiệu giao thông; Hoặc dùng độc lập. Lưu ý người lái xe cần phải tuân thủ theo sự điều khiển của biển báo giao thông nếu trường hợp ở một nơi vừa có vạch kẻ đường vừa có biển báo giao thông.

6.2  Vạch kẻ đường được hiểu như thế nào là đúng?

Đối với nhiều người thật khó để có thể biết được vạch nào xe máy và vạch nào xe ô tô được hay không được đi lên. Đầu tiên bạn cần chú ý vào màu sắc của vạch kẻ đường để hiểu được ý nghĩa của nó là như thế nào.
Vạch kẻ đường chỉ sự phân chia làn đường cùng với hướng đi. Trong đó vạch kẻ màu vàng để phân biệt làn ngược chiều tức ngắn cách phân biệt rõ ràng giữa 2 chiều đường ngược nhau, vạch đứt được đè lên và không được đè đối với vạch liền.
Với vạch kẻ đường màu trắng để nhận biết làn cùng chiều, đây là vạch sử dụng để ngăn cách và phân biệt giữa các làn cùng 1 chiều đường. Tiếp đến là cần nắm được ý nghĩa các loại vạch kẻ đường theo quy chuẩn 41.
Vạch kẻ đường được hiểu như thế nào là đúng?

6.3 Ý nghĩa các loại vạch kẻ đường theo quy chuẩn 41

Theo quy chuẩn mới QCVN 41:2019/BGTVT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ) có hiệu lực từ ngày 1-7, thay thế cho Quy chuẩn 41:2016. Vạch vàng trắng sẽ được chia theo mục đích và không còn chia theo địa phận như trước kia. Nghĩa là nhóm vạch phân chia các làn xe chạy cùng chiều có màu trắng và nhóm vạch phân chia 2 chiều xe chạy có màu vàng.
Vậy nên, người điều khiển phương tiện sẽ rất dễ bị phạt về lỗi không chấp hành hiệu lệnh chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường nếu không hiểu đúng ý nghĩa của từng vạch kẻ đường. Mức phạt đối với xe mô tô, xe gắn máy là 100.000-200.000 đồng và 200.000-400.000 đồng đối với ô tô.
Ý nghĩa các loại vạch kẻ đường màu vàng
Hai vạch đứt song song màu vàng 
Vạch này dùng để xác định ranh giới làn đường có thể thay đổi hướng xe chạy trên đó theo thời gian. Cụ thể, hướng xe chạy ở một thời điểm trên làn đường có thể đổi chiều được quy định bởi tín hiệu đèn, người điều khiển giao thông, biển báo hoặc các báo hiệu khác phù hợp.
Vạch một đứt, một liền màu vàng 
Dùng để phân chia 2 chiều xe chạy cho đường không có dải phân cách 2 chiều xe chạy, đường có từ 2 làn xe trở lên, sử dụng ở các đoạn cần thiết phải cấm xe sử dụng làn ngược chiều theo một hướng xe chạy nhất định để đảm bảo an toàn. Theo đó, xe không được cắt qua vạch khi xe trên làn đường tiếp giáp với vạch nét liền và xe được cắt qua vạch khi xe trên làn đường tiếp giáp với vạch nét đứt.
Vạch liền đôi màu vàng 
Dùng để phân chia 2 chiều xe chạy cho đường không có dải phân cách giữa, có từ 4 làn xe trở lên, xe không được đè lên vạch, không được lấn làn. Vạch này thường được sử dụng ở đoạn đường có nguy cơ tai nạn giao thông đối đầu lớn, đoạn đường không đảm bảo tầm nhìn vượt xe hoặc ở các vị trí cần thiết khác.
Vạch đơn màu vàng nét liền
Là vạch phân chia 2 chiều xe chạy, dạng vạch đơn, nét liền. Xe không được lấn làn hoặc đè lên vạch. Vạch này thường sử dụng ở đoạn đường có nguy cơ tai nạn giao thông đối đầu lớn, đoạn đường không đảm bảo tầm nhìn vượt xe.
Vạch đơn màu vàng nét đứt 
Ý nghĩa tương tự vạch nét liền, nhưng với dạng vạch đơn, đứt nét. Dùng để phân chia 2 chiều xe ngược chiều ở đoạn đường có từ hai làn xe trở lên và không có dải phân cách giữa. Xe được phép cắt qua để đi ở làn ngược chiều từ cả 2 phía.
Ý nghĩa các loại vạch kẻ đường màu trắng
Vạch đơn màu trắng nét liền 
Là vạch phân chia các làn xe cùng chiều, nhận biết qua dạng vạch đơn, liền nét. Dùng để phân chia các làn xe cùng chiều trong trường hợp không cho phép xe sử dụng làn khác hoặc chuyển làn; xe không được đè lên vạch cũng như không được lấn làn.
Vạch đơn màu trắng nét đứt 
Là vạch phân chia các làn xe cùng chiều, nhận biết qua dạng vạch đơn, nét đứt. Vạch dùng để phân chia các làn xe cùng chiều. Xe được phép chuyển làn đường qua vạch trong trường hợp này. Đoạn đường nào có khoảng cách giữa các nét đứt càng dài thì tốc độ được phép lưu thông càng cao.
Vạch đôi màu trắng nét liền
Nhận biết qua vạch đôi màu trắng có chiều rộng bằng nhau. Là vạch phân chia 2 dòng phương tiện giao thông đi ngược chiều nhau trên những đường có từ 4 làn xe trở lên, xe không được đè lên vạch này.
Các loại vạch kẻ đường giao thông quan trọng ít người biết đến
Vạch hình con thoi màu trắng
Vạch kẻ đường hình thoi được xem như một dạng biển báo giao thông thông báo cho người tham gia phương tiện biết gần đến đường dành riêng cho người đi bộ. Theo quy chuẩn 41 về báo hiệu đường bộ đây là vạch 7.6 khi nhìn thấy thông báo ký hiệu hình thoi này trên đường, người điều khiển phương tiện cần giảm tốc độ để đảm bảo an toàn cho người băng qua đường. 
Lưu ý: Đối với các chỗ bố trí vạch đi bộ qua đường ở giữa đoạn đường nối hai nút để cảnh báo cho người điều khiển phương tiện nhường đường cho người đi bộ băng qua đường.
Vạch xương cá chữ V
Đây là loại vạch kênh hóa dòng xe theo quy chuẩn 41/2016, nghĩa là dùng để chia dòng phương tiện thành 2 hướng đi. Chỉ trừ những trường hợp khẩn cấp theo quy định tại luật giao thông đường bộ mới được phép lấn vạch hoặc cắt qua vùng vạch này, còn lại thì không được phép đi vào vùng vạch này. Ví dụ một hướng đi phía dưới cầu vượt, một hướng lên cầu vượt.
Vạch mắt võng tại ngã tư
Căn cứ theo quy định tại Điểm e Vạch 4.4 Quy chuẩn 41/2019 do Bộ GTVT ban hành, có hiệu lực thi hành từ 1/7. Vạch kẻ kiểu mắt võng được sử dụng để báo cho người lái xe không được dừng phương tiện trong phạm vi phần mặt đường có bố trí vạch nhằm tránh tắc nghẽn giao thông.
Trên thực tế, loại vạch này chỉ mang tính chất hình ảnh và giúp cho người lái xe phân biệt rõ hơn vì đi kèm nó là mũi tên chỉ phần đường rẽ phải (Đồng nghĩa với việc đây là làn đường dành riêng cho rẽ phải). Nếu xe chạy vào phần đường này nhưng tiếp tục đi thẳng thì sẽ bị xử phạt lỗi “Không tuân thủ hiệu lệnh của biển báo, vạch kẻ đường”. Nếu xe đi thẳng qua làn này cả khi đèn xanh và đèn đỏ đều vi phạm lỗi không tuân thủ hiệu lệnh vạch kẻ đường.
Vậy nên, vạch kẻ mắt võng xuất hiện thì người điều khiển phương tiện giao thông không được dừng lại trong vạch này. Và nếu trường hợp trong vạch mắt võng không có mũi tên chỉ đường. Nếu đèn đỏ mà bạn dừng tại vạch mắt võng thì xem là vi phạm lỗi không tuân thủ hiệu lệnh vạch kẻ đường. Còn nếu đèn tín hiệu xanh và bạn đi thẳng qua vạch mắt vòng thì không vi phạm luật.
Vạch làn chờ rẽ trái trong nút giao
Vạch được dùng để tạo không gian dừng cho các phương tiện rẽ trái sau khi đã vượt qua vạch dừng trên nhánh dẫn của nút giao có sử dụng đèn tín hiệu điều khiển, nhưng không thể vượt qua nút trong thời gian tín hiệu đèn cho phép rẽ trái. Khi hết thời gian cho phép rẽ trái mà xe đã vượt qua vạch dừng xe trên nhánh dẫn nhưng chưa vượt quá khu vực giới hạn bởi làn xe chờ rẽ trái trong nút giao thì phải dừng lại trong khu vực làn chờ.

6.4 Mức phạt đối với các vi phạm vạch kẻ đường

Đè lên vạch kẻ đường khi dừng đèn đỏ phạt bao nhiêu?
Hiện nay, các phương tiện đi quá vạch kẻ đường (hoặc đè lên vạch kẻ đường) sẽ bị xử phạt lỗi không chấp hành hiệu lệnh, vạch kẻ đường, chỉ dẫn của biển báo hiệu theo Nghị định 100 năm 2019. Mức phạt như sau:
200.000 - 400.000 đồng: Đối với ô tô
100.000 - 200.000 đồng: Đối với xe mô tô, xe gắn máy
100.000 - 200.000 đồng: Đối với xe máy kéo, xe máy chuyên dùng
80.000 - 100.000 đồng: Đối với xe đạp, xe đạp máy, xe đạp điện.
Lỗi đè vạch đường 2 chiều bị phạt bao nhiêu từ năm 2020?
Theo điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ ghi rõ:
Đối với lỗi đi đè vạch liền phạt từ 200.000 - 400.000 đồng
Đối với lỗi đi sai làn đường quy định bị phạt từ 3.000.000 - 5.000.000 đồng
Lưu ý: Trong lỗi đi sai làn thì xe của bạn đã đi sang làn không dành cho phương tiện của bạn, trong lỗi đè vạch thì bạn vẫn đi đúng phần đường của mình nhưng có chèn bánh xe lên vạch kẻ đường giao thông. Ngoài ra người lái xe sẽ bị bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng nếu gây ra tai nạn giao thông.

6.5 Hướng dẫn cách tránh các lỗi đè vạch kẻ đường vàng

Nếu muốn hạn chế tối đa việc vi phạm lỗi đè vạch kẻ đường màu vàng khi tham gia giao thông, người lái xe cần đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
Nguyên tắc 1: Chú ý quan sát vạch kẻ đường
Việc quan sát vạch kẻ đường khi tham gia giao thông sẽ giúp bạn tránh mắc lỗi đè vạch kẻ đường đáng kể và giúp hình thành thói quen quan sát vạch kẻ đường mỗi khi lái xe. Việc này không những vừa đảm bảo an toàn mà còn loại bỏ khả năng bị CSGT “thổi còi”. 
Nguyên tắc 2: Nắm rõ ý nghĩa của từng vạch kẻ đường màu vàng
Như đã nêu rõ ở trên, bạn cần nắm rõ ý nghĩa cửa các loại vạch kẻ đường màu vàng. Chỉ cần nhớ đơn giản như sau, vạch liền thì bạn phải di chuyển theo hướng muốn đi trước khi vào khu vực đó, đảm bảo không được đè vạch. Còn nét đứt các bác tài được di chuyển sang làn theo hướng di chuyển khác mà phải chuyển xong trước khi đến vạch dừng xe.
Nguyên tắc 3: Có ý thức chấp hành tuân thủ luật giao thông
Là một trong những nguyên tắc quan trọng nhất không những giúp bạn tránh vi phạm lỗi đè vạch kẻ đường mà còn giúp đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông. Một khi bản thân người lái xe ý thức được việc tuân thủ luật giao thông sẽ chủ động quan sát cũng như tìm hiểu nguyên tắc và yêu cầu của các loại vạch kẻ đường 
Đây là nguyên tắc quan trọng nhất có vai trò quyết định tới 2 nguyên tắc nêu trên. Khi bản thân các bác tài ý thức được việc tuân thủ luật giao thông, sẽ chủ động quan sát cũng như tìm hiểu nguyên tắc và yêu cầu của hệ thống vạch kẻ đường.

Tin tức nổi bật

Sản phẩm hot nhất

Bạn đang xem: Tìm hiểu về xử phạt và biển báo giao thông đường bộ Việt Nam
Bài trước Bài sau
VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN

Địa chỉ email của bạn sẽ được bảo mật. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

popup

Số lượng:

Tổng tiền:

hotline

Hotline

hotline

Hỗ trợ

zalo

Zalo

zalo

Đại lý

hotline

Hotline

hotline

Hỗ trợ

zalo

Zalo

zalo

Đại lý